Videos
Giới thiệu
Thư ngỏ chào hàng sản phẩm mới
Giới thiệu chung
Quá trình phát triển
Mô hình tổ chức
Nhà máy xí nghiệp
Nhà máy than hoạt tính
Xí nghiệp Phú Vinh
Xí nghiệp Rạch Lợp
Xí nghiệp Đức Mỹ
Xí nghiệp Long Đức
Sản phẩm
Hệ thống phân phối
Trong Nước
Ngoài Nước
Lượt truy cập
50415
Liên kết website
TIÊU CHUẨN PHÂN TÍCH THAN HOẠT TÍNH
Phương pháp tiêu chuẩn kiểm tra tỷ trọng của than hoạt tính

D 2854-96 (Reapprove 2000)

Standard Test Method for Apparent Density of Activated Carbon

D2854-96 

Phương pháp tiêu chuẩn kiểm tra tỷ trọng của than hoạt tính 

1-Scope

1.1  This test method covers the determination of the apparent density of granular of activated carbon. For purposes of this test method, granular of activated carbon is defined as a minimum of 90% being larger than 80 mesh.

1.2   This standard does not purport to address all of the safety concerns, if any, associated with its use. It is the responsibility of the user of this standard to establish appropriate safety and health practices and determine the applicability of regulatory limitations prior to use.

2-Referenced documents

   2.1 ASTM standard

D 2862 Test Method for Particle Size Distribution of Granular Activated Carbon

D 2867 Test Method of Moisture in Activated Carbon

E 177 Practice for Use of the Terms Precision and Bias in ASTM Test Methods

E 300 Practice for Sampling Industrial Chemicals

E 542 Practice for Calibration of Laboratory Volumetric Apparatus

3-Summary of Test Method

   3.1 Apparent density (bulk density) is determined on a granular sample by measuring the volume packed by a free fall from a vibrating feeder into an appropriately sized graduated cylinder and determining the mass of the known volume. Other packing procedures can result in different apparent densities

 

4-Significant and Use

  4.1 This test method provides a method for determining the packed density of a bed of granular activated carbon. Determination of the packed density is essential when designing vessels to hold the material and for 

Ordering purposes when procuring materials to fill existing vessels

5- Apparatus (see Fig. 1)

    5.1 Reservoir Funnel, fabricated of glass or metal

    5.2 Feed funnel, glass or metal

    5.3 Vibratory Feeder, such as show in Fig. 1 or similar.

    5.4 Cylinders, graduated 100,250, or 500 mL, calibrated “to contain” (TC)

    5.5 Balance, having a sensitivity of 0.1 g.

6. Procedure

    6.1 select a 100, 250, or 500 mL graduated cylinder appropriate for the particles size of the activated carbon to be tested. The inside diameter of cylinder shall be at least 10 time the mean particle diameter (MPD) as determined by Test Method D 2826.


    6.2 If desired, the graduated cylinder may be calibrated by the user in accordance With Practice D 542

    6.3 Obtain a representative sample of activated carbon in accordance with Practice E300. Carefully place the sample of activated carbon into the reservoir funnel so that the materials does not prematurely flow into the graduated cylinder. If this occurs, return the materials to the reservoir funnel.

    6.4 The feed funnel should have an outside diameter which just fits inside the chosen graduated cylinder. Adjust the height of the reservoir funnel above the vibrator trough so that a free flow of materials is obtained. The drawing in Fig. 1 show a typical apparatus using a 100 mL TC graduated cylinder.

    6.5 Add the sample to the cylinder using vibratory feeder though the feed funnel. Adjust the flow rate control to fill the cylinder at a uniform rate not less than 0.75 or exceeding 1.0 mL/s up to the mark corresponding to the volume chosen. The graduated cylinder shall be filled at least 50% of its capacity.        

    6.6 Transfer the content from the cylinder to a balance pan and weigh to the nearest 0.1 g.

Lắp ráp thiết bị

 

7. Calculation

    7.1 Calculate the as-received apparent density as flows:

As-received apparent density, g/mL

 =Mass of activated carbon in grams/carbon volume in millilitres

 

    7.2 Calculate the as-received apparent density on the dry basic as follows:

Dry apparent density, g/mL

       =  as-received apparent density

            X  ( )
 Percent moiture is determined using Test Method D 2867.
 

 

8-Report

    8.1 The report should include the following:

    8.1.1 Complete the identification of the sample, including source, manufacture’s lot number, and carbon type.

    8.1.2 The volume of the graduated cylinder and the volume of carbon used in the test.
    8.1.3 The as-receive apparent density, the apparent density (dry basic), and the percent moisture.

9-Precision and Bias

    9.1 An interlaboratory study was run in which sample of three types of activated carbon were test for as-received apparent density in each of five laboratories (the 8 by 30 mesh coal carbon was tested in six laboratory).

 

9.2 The precision information given in Table 1 in grams per milliliter is for the comparison of two test results, each of which is the average of three test determinations.

 

9.3 The precision information give in Table 1 (repeatability limit and reproducibility limit)  are use as specified in Practice E 177. The respective standard deviation among test results may be obtained by dividing the above limit values by 2.8.

 

9.4 This method has no bias because apparent density of activated carbon is defined in terms of this test method.

10- Keywords

     10.1 activated carbon; granular activated carbon  

1-PHẠM VI:

1.1  Phương pháp kiểm tra này bao gồm việc xác định tỷ trọng của than hoạt tính. Vì mục đích của phương pháp kiểm tra này nên than hoạt tính dạng hạt được xác định ở mức độ tối thiểu 90% hạt lớn hơn 80 mesh.

1.2 Tiêu chuẩn này không nhằm vào vấn đề an toàn, nếu có thì chỉ liên quan đến sử dụng. người sử dụng phải ý thức được tiêu chuẩn này nhằm tạo ra an toàn lao động, bảo vệ sức khỏe và có khả năng áp dụng các hạn chế có thể điều chỉnh trước khi sử dụng.

2TÀI LIỆU THAM KHẢO

2.1 Tiêu chuẩn ASTM

   D 2862 Phương pháp kiểm tra sự phân bố  cỡ hạt của than hoạt tính

   D2867 Phương pháp kiểm tra hàm lượng ẩm trong than hoạt tính.

   E 177 Phương pháp sử dụng độ chính xác và độ lệch trong phương pháp kiểm tra ASTM

   E 300 Thực hành lấy mẩu hóa chất công nghiệp.

    E 542 Phương pháp hiệu chuẩn các thiết bị chứa dung tích trong phòng thí nghiệm.

3. TÓM TẮT PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA

  Xác định tỷ trọng trên mẩu hạt bằng cách đo lượng thể tích đông lại thành khối (dồn nén) khi cho rơi tự do từ phễu rung vào ống đong phù hợp với cỡ hạt, xác định được khối lượng của thể tích. Các quy trình thực hiện khác nhau có thể ảnh hưởng đến kết quả tỷ trọng khác nhau.

 

4. Ý NGHĨA VÀ SỬ DỤNG

 4.1 Phương pháp kiểm tra này xác định tỷ trọng của lớp hạt than hoạt tính dạng hạt. Sự xác định tỷ trọng rất cần thiết trong việc thiết kế dụng cụ/thiết bị chứa nguyên liệu  và cho mục đích đặt hàng khi mua nguyên liệu để đầy thiết bị.

 

5. THIẾT BỊ

  5.1 Phễu chứa bằng thủy tinh hoặc kim loại

 

5.2 Phễu rót bằng thủy tinh hoặc kim loại

5.3 Bộ phận rung, như đã minh họa trong biểu đồ 1 hoặc tương tự

  5.4 Ống đong, có chia độ 100ml, 250ml hoặc 500ml.

   5.5 Cân, độ nhạy 0.1 g

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

    6.1 Chọn một ống đong chia độ 100ml, 250ml, 500 ml phù hợp với kích cỡ than hoạt tính để kiểm tra. Đường kính bên trong ống đong ít nhất phải gấp 10 lần đường kính cỡ hạt trung bình theo D 2862.

 

   6.2 Nếu muốn, người sử dụng có thể xử dụng ống đong chia độ theo D 542.

   6.3 Lấy mẫu đại diện than hoạt tính theo Phương pháp E 300. Cẩn thận đặt mẩu này vào phễu chứa, tránh cho mẫu rơi vãi  ngoài ống đong. Nếu văng ra thì phải đưa trở lại phễu chứa.

 

6.4 Phễu rót có đường kính bên ngoài phù hợp với ống đong đã chọn. Điều chỉnh độ cao phễu chứa phía trên bộ phận rung để thu được mẩu chảy tự do. Hình vẽ trên biểu đồ minh họa rõ thiết bị điển hình có sử dụng ống đong chia độ 100ml .

 

        6.5 Cho  mẩu vào ống đong sử dụng bộ phận rung qua phễu chứa. Kiểm soát lượng chảy vào ống đong với tỷ lệ không đổi, không dưới 0.75 hoặc không quá 1.0ml/s, cho đến vạch mức với lượng đã chọn. Ống đong phải được đổ đầy ít nhất 50% dung tích.

 

      6.6 Chuyển mẩu than từ ống đong cân và cân với độ chính xác  0.1 g

Lắp ráp thiết bị

Hình 1: Lắp ráp thiết bị

7. TÍNH TOÁN

      7.1 Tỷ trọng vừa thu được như sau:

 

Tỷ trọng (g/ml) = khối lượng than hoạt tính/ thể tích than.

 

 

     7.2 Tính tỷ trọng khô như sau:

 

Tỷ trọng khô(g/ml) =

        Tỷ trọng vừa thu được x   (  )

 

 Sử dụng phương pháp kiểm tra D 2867 để xác định % độ ẩm.

8. BÁO  CÁO

    8.1 Báo cáo bao gồm các nội dung:

          8.1.1 Nhận biết mẫu bao gồm nguồn gốc, số lô của nhà sản xuất và loại than.

 

 8.1.2 Thể tích ống đong được dùng để kiểm tra.

          8.1.3 Tỷ trọng vừa nhận, tỷ trọng khô và % độ ẩm.

 

9. ĐỘ CHÍNH XÁC VÀ ĐÔ LỆCH

   9.1 Thực hiện nghiên cứu trong phòng thí nghiệm nội bộ, trong đó kiểm tra mẩu của 3 loại than hoạt tính về tỷ trọng vừa thu được qua test của 5 phòng thí nghiệm  (kiểm tra mẩu  than hoạt tính từ than đá 8x30 mesh thực hiện trong 6 phòng thí nghiệm). Chi tiết dữ liệu và kết quả được nêu rõ trong báo cáo nghiên cứu ASTM RRD 28-1005.

   9.2 Số liệu chính xác trong bảng 1 (g/ml) dùng để so sánh 2 kết quả kiểm tra, mỗi kết quả là trung bình của 3 phần kiểm tra.

 

   9.3 Các thuật ngữ trong bảng 1 (giới hạn lặp lại và giới hạn tái sản xuất) được sử dụng như đã nêu trong thực hành E177. Độ lệch chuẩn giữa các kết quả phân tích bằng cách phân chia các giá trị giới hạn ở trên theo mức 2,8.

 

 9.4 Phương pháp này không có độ chênh lệch vì nó đã xác định rõ tỷ trọng than hoạt tính.

10. TỪ KHÓA

   10.1 Than hoạt tính, than hoạt tính hạt.

 





TABLE 1 Precision Information

 

8 by 30 Coal

4 by 10 Coco

4 mm Pellet

Average apparent density
95 % repeatability limit 
     (within laboratory)
95 % reproducibility limit
      (between labortories)

0.504 g/mL
0.008 g/mL

0.014  g/mL

0.500 g/mL
0.007 g/mL

0.025  g/mL

0.505 g/mL
0.009 g/mL

0.034  g/mL

Bảng 1: Số liệu chính xác

 

Than 8x30

Dừa 4 x 10

Viên 4mm

Tỷ  trọng trung bình

Giới hạn lặp lại 95%

(trong phòng thí nghiệm)

Giới hạn tái sản xuất

(giữa các phòng thí nghiệm)

0.504 g/mL
0.008 g/mL

0.014 g/mL

0.500 g/mL
0.007 g/mL

0.025  g/mL

0.505 g/mL
0.009 g/mL

0.034  g/mL

CÁC TIN KHÁC:
Phương pháp tiêu chuẩn kiểm tra độ cứng của than hoạt tính 7/12/2015 4:05:11 PM
Phương pháp tiêu chuẩn kiểm tra Iodine của than hoạt tính 7/12/2015 4:03:56 PM
Phương pháp tiêu chuẩn kiểm tra độ ẩm trong than hoạt tính 7/12/2015 4:03:21 PM
Phương pháp tiêu chuẩn kiểm tra phân bố cỡ hạt của than hoạt tính 7/12/2015 4:02:47 PM
Phương pháp tiêu chuẩn kiểm tra độ pH của than hoạt tính 7/12/2015 4:02:08 PM
Phương pháp tiêu chuẩn kiểm tra hấp phụ Carbon Tetrachloride của than hoạt tính (CTC hay CCL4) 7/12/2015 4:01:18 PM
Phương pháp tiêu chuẩn kiểm tra hàm lượng tro của than hoạt tính 7/12/2015 3:59:33 PM
1